Mẫu hợp đồng thuê đất, thuê đất nông nghiệp, thuê đất kinh doanh mới nhất năm 2022

Mẫu hợp đồng thuê đất, thuê đất nông nghiệp, thuê đất kinh doanh mới nhất năm 2022 là mẫu hợp đồng được quy định theo mẫu số 7, phụ lục đính kèm Nghị định 02/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2022.

Hợp đồng cho thuê đất là gì?

Hợp đồng thuê đất là loại hợp đồng dùng để ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó người sử dụng đất thực hiện việc cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai cho bên còn lại, người thuê sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận được ghi trong bản hợp đồng đó. 

Hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp là hợp đồng áp dụng trong trường hợp thuê – cho thuê đất nông nghiệp, quyền sử dụng đất nông nghiệp: Đất trồng lúa, đất trang trại, đất trồng cây hàng năm, lâu năm…

Hợp đồng thuê đất kinh doanh là mẫu hợp đồng áp dụng trong trường hợp xin thuê đất của Nhà nước để phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất/cho thuê lại đất dưới đây được áp dụng cho mọi loại đất, các bên tham khảo trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các điều, khoản trong hợp đồng mẫu nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật đất đai và quy định khác có liên quan.

Download mẫu hợp đồng thuê đất, thuê đất nông nghiệp, thuê đất kinh doanh mới nhất năm 2022 tại đây

 

Nội dung trong hợp đồng thuê đất 

- Thông tin của các bên thuê - cho thuê: Họ và tên, số CMND/ thẻ căn cước/ mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản,...

-Thông tin về mảnh đất: địa chỉ, diện tích, loại đất, tình trạng đất, mục đích sử dụng đất,...

-Giá thuê đất, phương thức thanh toán

-Thời hạn thuê

-Thời gian giao đất, thời điểm chấm dứt hợp đồng

-Quyền và nghĩa vụ của các bên

-Các điều khoản thỏa thuận: đơn phương chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng, tài sản gắn liền với đất, vi phạm hợp đồng (< 8% giá trị hợp đồng),…

Các điều khoản chấm dứt hợp đồng thuê đất: Hợp đồng sẽ chấm dứt khi nhà nước thu hồi đất; thời hạn thuê hết và không được gia hạn; hủy bỏ hợp đồng; các bên quyết định chấm dứt; một trong các bên đơn phương kết thúc hợp đồng, bên thuê quyền sử dụng đất là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê; do bị thiên tai nên diện tích đất thuê không còn được sử dụng;...

Mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                               -------------o0o--------------

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KINH DOANH

 

PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN

Bên cho thuê đất:

Ông (bà):………………………………………….CMND/CCCD:………………………………

– Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………

Bên thuê đất:

Ông (bà):………………………………………….CMND/CCCD:………………………………

– Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………

Hoặc Ông (bà):………………………………………… CMND/CCCD:……………………….

– Đại diện cho (đối với tổ chức):………………………………………………………………..

– Địa chỉ …………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại:………………………..Fax ………………….(nếu có)

Thửa đất cho thuê

– Diện tích đất cho thuê:………….m2

– Loại đất:…………………..Hạng đất (nếu có)………………………………………

– Thửa số:………………………….

– Tờ bản đồ số:……………………………

– Thời hạn sử dụng đất còn lại:…………………………………………………………….

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:………………………….. do.............. cấp ngày…….. tháng……… năm………….

Tài sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………………

Hai bên nhất trí thực hiện các cam kết sau đây:

– Thời hạn cho thuê là……….. kể từ ngày…….tháng………năm…….đến ngày…..  tháng…..năm…….

– Số tiền thuê đất (bằng số) là:……………………………………… đ/m2 (ha)/năm (tháng)

(Bằng chữ):………………………………………………………………………………………

– Mục đích thuê:…………………………………………………………………………………

– Thời điểm thanh toán:…………………………………………………………………………

– Phương thức thanh toán:…………………………………………………………………….

– Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này.

– Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này.

– Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không hủy hoại làm giảm giá trị của đất.

– Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này.

– Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.

– Cam kết khác:…………………………………………………………………………………..

– Hợp đồng này lập tại……….. ,ngày…. tháng….. năm….. thành….. bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được UBND….. dưới đây xác nhận.

BÊN CHO THUÊ ĐẤT                            BÊN THUÊ ĐẤT

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung xác nhận của, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

– Về giấy tờ sử dụng đất:……………………………………………………………………..

– Về hiện trạng thửa đất:………………………………………………………………………

Chủ sử dụng đất:………………………………………………………………………………..

Loại đất:…………………… Diện tích:……………….Thuộc tờ bản đồ:…………………….

Số thửa đất:…………………. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp:………………..

– Về điều kiện cho thuê đất: Thuộc trường hợp được cho thuê đất quy định tại khoản Điều 15 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ.

                                                                                                                                               …. , ngày    tháng    năm 20….                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   ỦY BAN NHÂN DÂN

(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê đất

Khi tiến hành soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê đất mọi người cũng cần lưu ý một số điều sau:

- Người cho thuê đất phải là chủ sở hữu của mảnh đất đó, phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Trong mẫu hợp đồng cho thuê đất, nếu một nhóm người sử dụng đất tham gia ký kết hợp đồng thì tất cả các thành viên phải ký rõ họ tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự

- Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì người ký hợp đồng phải là người đại diện của tổ chức theo pháp luật. Nếu người ký kết sai thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.

Phương Vũ (TH)

  • Facebook
  • Chia sẻ
Nhadat.cafeland.vn - Kênh mua bán nhà đất - bất động sản chính chủ hàng đầu Việt Nam

Bài viết liên quan

Những câu hỏi thường gặp khi mua căn hộ chung cư
Thủ tục công chứng mua bán nhà đất
Biệt thự song lập là gì?
Trung tâm thương mại là gì?
Biệt thự đơn lập là gì?